Trả lương cho người lao động nước ngoài bằng ngoại tệ và các vấn đề cần lưu ý

trả lương cho người lao động nước ngoài bằng ngoại tệ

Theo pháp lệnh ngoại hối, ngoại hối bao gồm nhiều loại, trong đó có đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực hay còn được gọi là ngoại tệ. Pháp luật quy định chỉ một số trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. 

Trước các hạn chế của việc sử dụng ngoại hối, người sử dụng lao động sẽ gặp vướng mắc về việc trả lương cho người lao động bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam khi soạn thảo hợp đồng lao động. Theo đó là các thắc mắc liên quan đến nghĩa vụ của người sử dụng lao động đối với các cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội.

Với kinh nghiệm nhiều năm hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật lao động cho các cá nhân, tổ chức trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, chúng tôi sẽ đưa ra cơ sở pháp lý để giải đáp các vấn đề liên quan việc trả lương cho người lao động nước ngoài bằng ngoại tệ. Qua đó, người sử dụng lao động có cơ sở rõ ràng đưa ra các điều khoản khi giao kết hợp đồng lao động với người lao động. 

Vậy, trong Hợp đồng lao động được sử dụng ngoại tệ không? Người sử dụng lao động cần lưu ý gì khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài? Các lưu ý khi trích tiền đóng bảo hiểm xã hội cho Người lao động nước ngoài? 

Tham khảo trả lương bằng ngoại tệ cho người lao động nước ngoài tại link đính kèm.

A. Trả lương cho Người lao động nước ngoài bằng ngoại tệ được không?

Điều 95 Bộ luật lao động 2019 quy định:

“1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.

  1. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
  2. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).”

Theo đó, tiền lương ghi trong Hợp đồng lao động và tiền lương trả cho Người lao động được quy định bằng tiền đồng Việt Nam, trường hợp người lao động nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ. 

Như vậy, Người sử dụng lao động có quyền thoả thuận tiền lương ghi trong Hợp đồng lao động và trả lương cho Người lao động nước ngoài bằng ngoại tệ. Tuy nhiên, Người lao động cần lưu ý một số vấn đề khi tiến hành khấu trừ thuế TNCN, trích đóng các BHXH bắt buộc theo quy định.

B. Người sử dụng lao động cần lưu ý gì khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động nước ngoài?

Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012 quy định:

“1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

  1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
  2. a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
  3. b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
  4. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.”

Theo đó, Người lao động là người nước ngoài ký kết hợp đồng lao động và ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm mà có thu nhập phát sinh thì thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân.

Điều 6.1 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 quy định quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam như sau: “Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập.”  

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng Người lao động mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Trường hợp Người lao động không mở tài khoản giao dịch tại Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua vào của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Như vậy, Người sử dụng lao động phải lưu ý quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho Người lao động nước ngoài.

C. Lưu ý trích đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi trả lương bằng ngoại tệ

Điều 26 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chuyển đổi tiền lương bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam để đóng bảo hiểm xã hội như sau:

“Người lao động có tiền lương ghi trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ thì việc đóng bảo hiểm xã hội và ghi sổ bảo hiểm xã hội được thực hiện như sau:

  1. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 06 tháng cuối năm. Trường hợp trùng vào ngày nghỉ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa công bố thì lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
  2. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội ghi trong sổ bảo hiểm xã hội là tiền lương bằng đồng Việt Nam được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều này.”

Theo đó, Người sử dụng lao động lưu ý khi Người lao động nước ngoài có tiền lương ghi trong hợp đồng bằng ngoại tệ thì tiền lương tháng đóng BHXH được tính bằng đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi bằng đồng Việt Nam.

Lưu ý: Nội dung trình bày trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi yêu cầu tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ LMP Lawyers.

Liên hệ tư vấn