Thành lập doanh nghiệp công nghệ cao

Ngành công nghệ ở Việt Nam hiện đang bùng nổ với nhiều công ty khởi nghiệp và các sáng kiến công nghệ cao trên khắp đất nước. Nhờ vào hỗ trợ của Chính phủ và sự phát triển của công nghệ, hiện có rất nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư thành lập doanh nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam. Bài viết này nhằm giới thiệu sơ bộ về việc thành lập doanh nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam.

Định nghĩa về doanh nghiệp công nghệ cao

Theo Luật Công nghệ cao 2008, doanh nghiệp công nghệ cao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.

Một số doanh nghiệp công nghệ cao tiêu biểu có thể kể đến là Intel, LG, Samsung, Viettel, FPT, Thegioididong,…

Tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao

Ngày 16/3/2021, Thủ tướng ban hành Quyết định 10/2021/QĐ-TTg về tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao. Theo đó, doanh nghiệp công nghệ cao phải đảm bảo các tiêu chí sau:

(i) Sản xuất sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển. Ví dụ: Hệ thống, thiết bị, phần mềm, phân tích nhận dạng, dự báo, điều khiển dựa trên trí tuệ nhân tạo, Phần mềm xử lý, cơ sở dữ liệu thông tin y sinh,…;

(ii) Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành;

(iii) Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;

(iv) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào hằng năm:

  • Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên (“Doanh Nghiệp Nhóm A”) phải đạt ít nhất 0,5%;
  • Đối với doanh nghiệp không phải Doanh Nghiệp Nhóm A, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên (“Doanh Nghiệp Nhóm B”) phải đạt ít nhất 1%;
  • Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp Doanh Nghiệp Nhóm A và Doanh Nghiệp Nhóm B phải đạt ít nhất 2%.

(v) Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động:

  • Đối với Doanh Nghiệp Nhóm A phải đạt ít nhất 1%;
  • Đối với Doanh Nghiệp Nhóm B phải đạt ít nhất 2,5%;
  • Đối với doanh nghiệp không thuộc Doanh Nghiệp Nhóm A và Doanh Nghiệp Nhóm B phải đạt ít nhất 5%.

Ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao

Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh nghiệp công nghệ cao sẽ được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: Miễn thuế 04 năm đầu, Thuế suất 5% trong 09 năm tiếp theo và Thuế suất 10% trong 02 năm sau đó.

Ưu đãi về tiền thuê đất: Theo Thông tư 333/2016/TT-BTC, doanh nghiệp công nghệ cao được miễn tiền thuê đất trong cả thời hạn thuê đất đối với đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học nếu đáp ứng được các điều kiện liên quan đối với hoạt động khoa học công nghệ (nếu có).

Ưu đãi về thuế nhập khẩu: Theo Luật Thuế Xuất Khẩu, Thuế Nhập Khẩu 2016, doanh nghiệp công nghệ cao sẽ được miễn thuế trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp công nghệ cao

Bước 1: Đăng ký đầu tư (áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài); 

Bước 2: Đăng ký thành lập doanh nghiệp;

Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao

  • Hồ sơ xin cấp: (i) Đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo mẫu quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ; (ii) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; (iii) Bản thuyết minh doanh nghiệp đã đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Công nghệ cao.
  • Thẩm quyền cấp: Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Thời gian: Từ 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.

Lưu ý: Nội dung trình bày trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi yêu cầu tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ LMP Lawyers.

Liên hệ tư vấn
(+84)986123714