DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN – ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG GIAN THANH TOÁN

Dịch vụ trung gian thanh toán (“TGTT”) là hoạt động làm trung gian kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử các giao dịch thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người sử dụng dịch vụ thanh toán. Hiện nay, các tổ chức được phép cung ứng dịch vụ TGTT bao gồm:

(i) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ví điện tử; và 

(ii) Tổ chức không phải là ngân hàng (“Tổ Chức Cung Ứng Dịch Vụ TGTT”) được Ngân hàng Nhà nước (“NHNN”) cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ TGTT (“Giấy Phép TGTT”)

Bài viết dưới đây sẽ đưa ra cái nhìn tổng quan về Giấy Phép TGTT và thủ tục để xin cấp phép đối với các Tổ Chức Cung Ứng Dịch Vụ TGTT.

1. Dịch vụ TGTT bao gồm các dịch vụ cụ thể nào?

a. Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử

Dịch vụ cung ứng hạ tầng thanh toán điện tử bao gồm các dịch vụ sau:

(i) Dịch vụ chuyển mạch tài chính

Dịch vụ chuyển mạch tài chính là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối, truyền dẫn và xử lý dữ liệu điện tử để thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua ATM, POS, Internet, điện thoại di động và các kênh giao dịch điện tử khác giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và/hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ TGTT;

(ii) Dịch vụ bù trừ điện tử

Dịch vụ bù trừ điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc tiếp nhận, đối chiếu dữ liệu thanh toán và tính toán kết quả số tiền phải thu, phải trả sau khi bù trừ giữa các thành viên tham gia để thực hiện việc quyết toán cho các bên có liên quan;

(iii) Dịch vụ cổng thanh toán điện tử

Dịch vụ cổng thanh toán điện tử là dịch vụ cung ứng hạ tầng kỹ thuật để thực hiện việc kết nối giữa các đơn vị chấp nhận thanh toán và ngân hàng nhằm hỗ trợ khách hàng thực hiện thanh toán trong giao dịch thương mại điện tử, thanh toán hóa đơn điện tử và các dịch vụ thanh toán điện tử khác.

b. Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán

Dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán bao gồm các dịch vụ sau:

(i) Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ

Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ là dịch vụ hỗ trợ các ngân hàng thực hiện dịch vụ thu hộ, chi hộ cho khách hàng có tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng tại ngân hàng thông qua việc nhận, xử lý, gửi thông điệp dữ liệu điện tử và tính toán kết quả thu hộ, chi hộ; hủy việc thu hộ, chi hộ để quyết toán cho các bên có liên quan.

(ii) Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử

Dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử là dịch vụ hỗ trợ việc tiếp nhận, truyền dẫn và xử lý dữ liệu trong các giao dịch chuyển tiền điện tử của ngân hàng hoặc được ngân hàng ủy thác

(iii) Dịch vụ ví điện tử

Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các Tổ Chức Cung Ứng Dịch Vụ TGTT tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính…), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1.

c. Các dịch vụ TGTT khác theo quy định của NHNN.

2. Điều kiện cấp Giấy Phép TGTT là gì?

Để xin cấp Giấy Phép TGTT, Tổ Chức Cung Ứng Dịch Vụ TGTT phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

(2) Có Đề án cung ứng dịch vụ TGTT (“Đề Án”) được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của Cung Ứng Dịch Vụ TGTT phê duyệt, trong đó tối thiểu phải có các nội dung theo quy định tại Nghị Định 101;

(3) Có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng;

(4) Có nhân sự đủ điều kiện:

– Đối với người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc/Giám đốc: có bằng đại học trở lên hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại một trong các lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật; 

– Đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề Án (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật): có bằng cao đẳng trở lên về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.

3. Thủ tục xin cấp Giấy Phép TGTT

(a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy Phép TGTT bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy Phép TGTT bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu được NHNN quy định;

b) Biên bản hoặc Nghị quyết họp Hội đồng thành viên, Hội đồng Quản trị (hoặc Đại hội cổ đông phù hợp với quy định tại Điều lệ hoạt động của tổ chức) thông qua Đề Án;

c) Đề Án tại Mục 2.(2);

d) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật và Biên bản nghiệm thu thử nghiệm kỹ thuật với một tổ chức hợp tác;

đ) Hồ sơ về nhân sự của những người tại Mục 2.(4) nói trên, bao gồm: Sơ yếu lý lịch, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của họ.

e) Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hợp lệ và Điều lệ của Cung Ứng Dịch Vụ TGTT (bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).

(b) Quy trình nộp và xử lý hồ sơ xin Giấy Phép TGTT như thế nào?

Bước 1:

Tổ Chức Cung Ứng Dịch Vụ TGTT đề nghị cấp Giấy Phép TGTT gửi 05 bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp đến NHNN.

Bước 2: NHNN tiến hành kiểm tra hồ sơ để đánh giá việc Tổ Chức Cung Ứng Dịch Vụ TGTT đáp ứng các điều kiện theo quy định.

Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, SBV sẽ thẩm định và cấp Giấy Phép TGTT hoặc có văn bản từ chối cấp phép trong đó nêu rõ lý do.

Bước 4: Tổ Chức được cấp Giấy Phép TGTT phải nộp lệ phí cấp phép theo quy định của pháp luật.

(c) Lệ phí xin cấp Giấy Phép TGTT là bao nhiêu?

Lệ phí cấp mới Giấy Phép TGTT là 10.000.000 VNĐ/01 Giấy Phép TTGT. Trong trường hợp cấp lại, lệ phí là 5.000.000 VNĐ/01 Giấy Phép TGTT.

(d) Giấy Phép TGTT có thời hạn trong bao lâu?

Giấy phép TGTT có thời hạn hiệu lực là 10 năm, kể từ ngày Tổ Chức Cung Ứng Dịch Vụ TGTT được NHNN cấp phép.




Liên hệ tư vấn
(+84)2838224050