ĐĂNG KÝ KHOẢN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP TẠI VIỆT NAM

dang-ky-khoan-vay-nuoc-ngoai-cua-doanh-nghiep-thanh-lap-tai-viet-nam

Bài viết này trình bày các vấn đề về yêu cầu đăng ký khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam, cũng như thủ tục, trình tự đăng ký khoản vay nước ngoài

Các khoản vay nước ngoài cần đăng ký của doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam

Căn cứ Điều 9 Thông tư 03/2016/TT-NHNN (“Thông Tư 03”), doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam cần phải đăng ký khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước (“NHNN”) khi khoản vay đó thuộc một trong các trường hợp sau:

dang-ky-khoan-vay-nuoc-ngoai-cua-doanh-nghiep-thanh-lap-tai-viet-nam

Thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam

  1. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài.
  2. Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của Khoản vay là trên 01 (một) năm.
  3. Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn thành việc trả nợ Khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên.

Thủ tục đăng ký vay và thời hạn xử lý

Thủ tục đăng ký vay

Bên vay cần đăng ký khoản vay nước ngoài với NHNN trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày:

  • Ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn, hoặc ngày ký văn bản bảo lãnh trong trường hợp Khoản vay có bảo lãnh hoặc ngày ký thỏa thuận rút vốn bằng văn bản trong trường hợp các bên thỏa thuận việc rút vốn trên cơ sở thỏa thuận khung đã ký và trước khi thực hiện rút vốn;
  • Ngày ký thỏa thuận gia hạn Khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn; hoặc
  • Ngày tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với Khoản vay tự vay tự trả.

Hồ sơ đăng ký

Bên vay là doanh nghiệp thành lập tại VN và không phải là doanh nghiệp nhà nước khi vay khoản vay bằng ngoại tệ cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

  • Đơn đăng ký khoản vay;
  • Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hồ sơ pháp lý của Bên đi vay, gồm: Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác, Giấy đăng ký Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã theo quy định của pháp luật và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);
  • Bản sao (có xác nhận của Bên đi vay) hoặc bản chính văn bản chứng minh Mục đích vay;
  • Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) thỏa thuận vay nước ngoài và thỏa thuận gia hạn Khoản vay ngắn hạn thành trung, dài hạn (nếu có); hoặc văn bản rút vốn kèm theo thỏa thuận khung;
  • Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của Bên đi vay) văn bản cam kết bảo lãnh (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh hoặc hình thức cam kết bảo lãnh khác) trong trường hợp Khoản vay được bảo lãnh.;
  • Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời Điểm cuối tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài và văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ đảm bảo an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với Bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Thời hạn xử lý

NHNH có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của Bên vay.

Đăng kí tư vấn